Financi
Công cụ tài chính/So sánh dư nợ giảm dần

⚖️ So sánh dư nợ giảm dần vs. Trả đều

Nhập thông tin khoản vay để xem bảng so sánh chi tiết giữa hai phương thức trả nợ phổ biến nhất và tính toán số tiền lãi tiết kiệm được khi chọn đúng phương thức.

Thông tin khoản vay

Phương thức trả đều (Annuity)

Số tiền trả hàng tháng
12.667.577
Tổng lãi phải trả
520 triệu ₫
Tổng tiền phải trả
1.52 tỷ ₫

Phương thức dư nợ giảm dần

Kỳ đầu (cao nhất)
15.833.333
Kỳ cuối (thấp nhất)
8.395.833
Tổng lãi phải trả
454 triệu ₫
Tổng tiền phải trả
1.45 tỷ ₫

Chọn dư nợ giảm dần giúp bạn tiết kiệm

66 triệu ₫

so với phương thức trả đều

So sánh dư nợ còn lại theo tháng

0249tr497tr746tr995trT1T13T25T37T49T61T73T85T97T109T120
Trả đều
Dư nợ giảm dần

So sánh tổng lãi

Trả đều520 triệu ₫(53.4%)
Giảm dần454 triệu ₫(46.6%)

Lịch trả nợ so sánh

ThángTrả đềuLãi (đều)Dư (đều)Trả (giảm dần)Lãi (giảm dần)Dư (giảm dần)
112.667.5777.500.000994.832.42315.833.3337.500.000991.666.667
212.667.5777.461.243989.626.08815.770.8337.437.500983.333.333
312.667.5777.422.196984.380.70715.708.3337.375.000975.000.000
412.667.5777.382.855979.095.98515.645.8337.312.500966.666.667
512.667.5777.343.220973.771.62715.583.3337.250.000958.333.333
612.667.5777.303.287968.407.33715.520.8337.187.500950.000.000
712.667.5777.263.055963.002.81515.458.3337.125.000941.666.667
812.667.5777.222.521957.557.75815.395.8337.062.500933.333.333
912.667.5777.181.683952.071.86415.333.3337.000.000925.000.000
1012.667.5777.140.539946.544.82615.270.8336.937.500916.666.667
1112.667.5777.099.086940.976.33515.208.3336.875.000908.333.333
1212.667.5777.057.323935.366.08015.145.8336.812.500900.000.000
1312.667.5777.015.246929.713.74815.083.3336.750.000891.666.667
1412.667.5776.972.853924.019.02415.020.8336.687.500883.333.333
1512.667.5776.930.143918.281.58914.958.3336.625.000875.000.000
1612.667.5776.887.112912.501.12414.895.8336.562.500866.666.667
1712.667.5776.843.758906.677.30514.833.3336.500.000858.333.333
1812.667.5776.800.080900.809.80714.770.8336.437.500850.000.000
1912.667.5776.756.074894.898.30314.708.3336.375.000841.666.667
2012.667.5776.711.737888.942.46314.645.8336.312.500833.333.333
2112.667.5776.667.068882.941.95414.583.3336.250.000825.000.000
2212.667.5776.622.065876.896.44114.520.8336.187.500816.666.667
2312.667.5776.576.723870.805.58714.458.3336.125.000808.333.333
2412.667.5776.531.042864.669.05214.395.8336.062.500800.000.000

Phương thức trả đều (Annuity / Equal Payment) là gì?

Phương thức trả đều (hay còn gọi là annuity, equal payment) là hình thức trả nợ trong đó người vay thanh toán một khoản tiền cố định mỗi kỳ (tháng) trong suốt thời hạn vay.

Số tiền trả mỗi tháng được tính bằng công thức:

PMT = P × [r(1+r)^n] / [(1+r)^n - 1] Trong đó: • P = Số tiền vay (gốc) • r = Lãi suất tháng (lãi suất năm ÷ 12) • n = Số tháng vay

Đặc điểm nổi bật: Tổng tiền trả mỗi tháng không thay đổi, nhưng bên trong có sự dịch chuyển dần: ban đầu phần lãi chiếm tỷ trọng lớn, phần gốc nhỏ. Về cuối kỳ, tỷ lệ đảo ngược — phần gốc lớn dần, phần lãi nhỏ đi.

Phương thức dư nợ giảm dần (Equal Principal / Declining Balance) là gì?

Phương thức dư nợ giảm dần (equal principal) là hình thức trả nợ trong đó phần tiền gốc trả mỗi tháng là cố định và bằng nhau, còn tiền lãi giảm dần theo dư nợ còn lại.

Gốc trả mỗi tháng = P ÷ n (cố định) Lãi tháng m = Dư nợ tháng trước × r (giảm dần) Tổng tiền trả tháng m = Gốc cố định + Lãi tháng m (giảm dần)

Kết quả: Tổng số tiền phải trả mỗi tháng sẽ giảm đều từ kỳ đầu đến kỳ cuối. Kỳ đầu tiên có số tiền trả cao nhất (và gần như luôn cao hơn phương thức trả đều). Kỳ cuối có số tiền thấp nhất.

So sánh chi tiết hai phương thức

Tiêu chíTrả đều (Annuity)Dư nợ giảm dần
Số tiền trả mỗi thángCố định (không đổi)Giảm dần theo từng tháng
Gánh nặng tài chính ban đầuThấp hơnCao hơn (kỳ đầu trả nhiều hơn)
Tổng lãi phải trảCao hơnThấp hơn (tiết kiệm lãi đáng kể)
Tổng tiền phải trảCao hơnThấp hơn
Quản lý ngân sáchDễ hơn (biết trước số tiền mỗi tháng)Khó hơn (số tiền thay đổi)
Phù hợp vớiThu nhập ổn định, muốn dễ lên kế hoạchThu nhập cao, muốn tiết kiệm lãi vay
Phổ biến tại VNRất phổ biến (mặc định của nhiều NH)Ít phổ biến hơn, cần yêu cầu cụ thể

Ví dụ thực tế: Vay 1 tỷ đồng, lãi 9%/năm, kỳ hạn 10 năm

Với khoản vay 1 tỷ đồng, lãi suất 9%/năm, kỳ hạn 120 tháng (10 năm):

  • Phương thức trả đều:
    • Trả hàng tháng: khoảng 12.668.000 ₫ (cố định)
    • Tổng lãi phải trả: khoảng 520,100,000 ₫
    • Tổng tiền phải trả: ~1.520.100.000 ₫
  • Phương thức dư nợ giảm dần:
    • Kỳ đầu trả: ~15.833.000 ₫ (gốc + lãi cao nhất)
    • Kỳ cuối trả: ~8.396.000 ₫ (gốc + lãi thấp nhất)
    • Tổng lãi phải trả: khoảng 453,750,000 ₫
    • Tổng tiền phải trả: ~1.453.750.000 ₫

→ Tiết kiệm được: ~66.350.000 ₫ (khoảng 6.6% tổng chi phí vay) khi chọn dư nợ giảm dần.

Khi nào nên chọn phương thức nào?

Chọn trả đều (Annuity) khi:

  • Thu nhập của bạn ổn định và không có khả năng tăng đột biến trong vài năm đầu.
  • Bạn muốn biết chính xác số tiền phải trả mỗi tháng để lên kế hoạch ngân sách dễ dàng.
  • Khoản vay có giá trị nhỏ hoặc kỳ hạn ngắn (chênh lệch tổng lãi không đáng kể).
  • Ngân hàng chỉ hỗ trợ phương thức trả đều (phổ biến nhất).

Chọn dư nợ giảm dần khi:

  • Thu nhập hiện tại của bạn đủ cao để trả khoản tiền lớn hơn trong các tháng đầu.
  • Bạn dự kiến thu nhập sẽ giảm trong tương lai (về hưu, chuyển việc, có con nhỏ...).
  • Khoản vay lớn và kỳ hạn dài — chênh lệch lãi tiết kiệm được rất đáng kể.
  • Bạn muốn giảm dư nợ nhanh hơn để tiết kiệm lãi và giải phóng tài sản thế chấp sớm hơn.

Lưu ý quan trọng khi đàm phán phương thức trả nợ

  • Hỏi ngân hàng từ sớm: Không phải ngân hàng nào cũng hỗ trợ phương thức dư nợ giảm dần. Cần hỏi và xác nhận trong hợp đồng vay trước khi ký.
  • Kiểm tra lãi suất thực: Một số ngân hàng áp dụng lãi suất phẳng (flat rate) thay vì declining rate — lãi suất 0.8%/tháng theo flat rate thực ra tương đương ~1.4%/tháng theo declining rate.
  • Chú ý điều khoản trả nợ trước hạn: Dù bạn chọn phương thức nào, nếu có tiền nhàn rỗi hãy hỏi về điều khoản trả thêm gốc để rút ngắn kỳ hạn và tiết kiệm thêm lãi.